- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 178/2019/Q§ST - HNGĐ QuyÕt ®Þnh |
C¤NG NHËN THUËN T×NH LY H¤N
Vµ Sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA- TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vµo §iÒu 212, §iÒu 213 và khoản 4 Điều 397 cña Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các §iÒu 55, Điều 81,82,83 của LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
C¨n cø Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phÝ và lÖ phÝ Tßa ¸n;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 205/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Ng êi yªu cÇu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trịnh Quốc Đ - Sinh năm: 1987.
- Chị Nguyễn Phương A - Sinh năm: 1989
Cùng địa chỉ: đường N, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Quốc Đ và chị Nguyễn Phương A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền là hôn nhân hợp pháp. Cả hai anh, chị đều thừa nhận quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được. Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Anh Đ, chị Phương A thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật, căn cứ Điều 55 Luật HN và GĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Quốc Đ và chị Nguyễn Phương A.
. Về nuôi con: Anh Đ, chị Phương A có 01 con chung là cháu Trịnh Thành M sinh ngày 25/02/2014. Ly hôn, anh, chị thống nhất giao cháu M cho chị Phương A trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2019 cho đến khi cháu M thành niên.
. Về tài sản chung: Anh Đ, chị Phương A tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Anh Đ, chị Phương A thỏa thuận chị Phương A chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000đ theo quy định của pháp luật.
§· hÕt thêi h¹n 07 ngµy kÓ tõ ngµy lËp biªn b¶n hòa giải đoàn tụ không thành, kh«ng cã ® ¬ng sù nµo thay ®æi ý kiÕn vÒ sù tho¶ thuËn ®ã.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Quốc Đ và chị Nguyễn Phương A thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con: Anh Đ, chị Phương A có 01 con chung là cháu Trịnh Thành M sinh ngày 25/02/2014. Giao cháu M cho chị Phương A trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2019 cho đến khi cháu M thành niên. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Đ, chị Phương A tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Phương A chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ, theo biên lai thu số AA/2018/0000014 ngày 20/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hóa (chị Phương A đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - Đ ¬ng sù; - VKSND Tp.Thanh Hóa; - UBND P.N; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. [ | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Nga |