- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Mỹ H và ông Trần Minh L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2026/QĐST-HNGĐ | Tây Ninh, ngày 11 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - TÂY NINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 253/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Trần Thị Mỹ H, sinh năm: 1999; Địa chỉ: Số nhà B, ấp L, xã R, tỉnh Tây Ninh. 2. Ông Trần Minh L, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Ấp C, xã R, tỉnh Tây Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản Ghi nhận sự thuận tình ly hôn ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tây Ninh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản Ghi nhận sự thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Mỹ H và ông Trần Minh L thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Bà Trần Thị Mỹ H và ông Trần Minh L không có con chung.
- Về chia tài sản: Bà Trần Thị Mỹ H và ông Trần Minh L xác định không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Bà Trần Thị Mỹ H và ông Trần Minh L xác định không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Mỹ H tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự được khấu trừ 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0012440 ngày 03/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Ông Trần Minh L tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự được khấu trừ 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0012441 ngày 03/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Rạch Kiến, tỉnh Tây Ninh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Võ Thị Thanh Nhung |