vanban.org

Quyết định 178/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 13/08/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Phạm Thanh N (Giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 11/5/2009 do UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam cấp không còn giá trị pháp lý). Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị T và ông Phạm Thanh N xác định có 03 con chung là Phạm Trần… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình bà T, ông N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2024/QĐST-HNGĐS, ngày 13 tháng 08 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP .

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 172/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Bà Trần Thị T, sinh ngày: 08/10/1985 – Địa chỉ: A Hồ S, tổ H phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Ông Phạm Thanh N, sinh ngày: 04/5/1981 – Địa chỉ: A Hồ S, tổ H phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Trần Thị T và ông Phạm Thanh N kết hôn năm 2009 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam theo giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 11/5/2009. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ

.

Tại phiên hòa giải, Bà Trần Thị T và ông Phạm Thanh N xác định: Quá trình chung sống hai phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp, không có tiếng nói chung trong cuộc sống và công việc nên cả hai thường xuyên xảy ra cãi vã, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay ông bà xác định không còn yêu thương nhau nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

Xét yêu cầu xin ly hôn của Bà Trần Thị T và ông Phạm Thanh N thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn trọng, chung thủy quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng bà T, ông N lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà T, ông N là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Bà Trần Thị T và ông Phạm Thanh N xác định có 03 con chung là Phạm Trần Thanh T1, sinh ngày 30/12/2009 và Phạm Quỳnh A, sinh ngày: 10/9/2013 và Phạm Thành L, sinh ngày: 06/3/2021. Ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con Phạm Trần Thanh T1 cho ông Phạm Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Giao 02 con Phạm Quỳnh A và Phạm Thành L cho bà Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền, lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung của ông bà là thỏa thuận tự nguyện và phù hợp với nguyện vọng của con và quy định tại Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung: bà T, ông N xác định không có nên Tòa án không đề cập giải quyết.

Các vấn đề khác: bà T, ông N xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà Trần Thị T và ông Phạm Thanh N mỗi người chịu 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002784 ngày 31/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Phạm Thanh N (Giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 11/5/2009 do UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam cấp không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị T và ông Phạm Thanh N xác định có 03 con chung là Phạm Trần Thanh T1, sinh ngày 30/12/2009 và Phạm Quỳnh A, sinh ngày: 10/9/2013 và Phạm Thành L, sinh ngày: 06/3/2021. Ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con Phạm Trần Thanh T1 cho ông Phạm Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Giao 02 con Phạm Quỳnh A và Phạm Thành L cho bà Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền, lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: bà T, ông N xác định không có nên Tòa án không đề cập giải quyết.

- Các vấn đề khác: bà T, ông N xác định không có nợ chung nên Tòa án không đề cập giải quyết.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng bà Trần Thị T và ông Phạm Thanh N mỗi người chịu 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002784 ngày 31/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ