vanban.org

Quyết định 178/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thảo T và chị Nguyễn Thị Huyền M; Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Huyền M trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Trung H, sinh ngày 29/12/2020 cho đến khi con tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2024/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 17 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 170/2024/TLST-HNGĐ ngày 8/4/2024, về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Lê Thảo T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Tổ dân phố M, phường P, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

+ Chị Trần Thị Huyền M, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ dân phố M, phường P, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Lê Thảo T và chị Trần Thị Huyền M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 11/02/2019, tại UBND phường P, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, vợ chồng đã sống ly thân, tình cảm vợ chồng không còn. Nay Anh chị thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần được ghi nhận.

Về con chung: Anh – chị có 01 con chung là: Lê Trung H, sinh ngày 29/12/2020. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị Trần Thị Hồng M là người trực tiếp nuôi dưỡng con. Về nghĩa vụ cấp dưỡng con chung, Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung:

- Về tài sản, nhà đất chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Anh chị xác nhận không có công nợ chung.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Thảo T tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thảo T và chị Nguyễn Thị Huyền M;

- Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Huyền M trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Trung H, sinh ngày 29/12/2020 cho đến khi con tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Về nghĩa vụ cấp dưỡng con chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Quyền chăm sóc con chung: Anh Lê Thảo T có quyền đi lại chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về nợ chung: Vợ chồng không có công nợ chung nên Tòa không xét.

2/ Về lệ phí: Anh Lê Thảo T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số: AA/2020/0044257 ngày 8/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ