- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Trung K - Hoàng Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2023/QĐST-HNGĐ | MS, ngày 31 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 242/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Hoàng Trung K, sinh năm 1989, nơi ĐKHKTT: Thôn K, xã KĐ, huyện YM, tỉnh Ninh Bình và chị Hoàng Thị N, sinh năm 1983, nơi ĐKHKTT: Thôn TT, xã Tp, huyện CM TP Hà Nội. Các đương sự cùng tạm trú tại: Tiểu khu A, thị trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân:
Anh Hoàng Trung K và chị Hoàng Thị N kết hôn với nhau từ năm 2011. Việc kết hôn là do cả hai cùng tự nguyện, không bị ai ép buộc. Anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TP, huyện CM, TP Hà Nội vào ngày 03/12/2023 (số 112) và có được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán. Sau khi kết hôn hai vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc được 11 năm thì có mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chính là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong việc làm ăn xây dựng kinh tế gia đình. Anh chị thường xuyên có cãi vã, không thống nhất ý kiến với nhau. Cả hai không có biện pháp để tháo gỡ mâu thuẫn và hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Do tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai anh chị đều nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình cho ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh K, chị N vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh K, chị N.
Về con chung:
Anh K, chị N có 02 con chung là cháu Hoàng Xuân M, sinh ngày 04/8/2011 và cháu Hoàng Minh L, sinh ngày 24/8/2012. Anh K, chị N thống nhất giao cháu Hoàng Xuân M, Hoàng Minh L cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N mỗi cháu là 1.000.000VNĐ/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2023 cho đến khi các cháu Hoàng Xuân M, Hoàng Minh L trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị là tự nguyện, phù hợp với điều kiện của người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, người cấp dưỡng và đảm bảo quyền lợi về m i mặt của con chung chưa thành niên nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh K, chị N không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung vợ chồng.
Về lệ phí tòa án: Chị N nhận chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn theo quy định.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Trung K và chị Hoàng Thị N nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Giao cháu Hoàng Xuân M, sinh ngày 04/8/2011 và cháu Hoàng Minh L, sinh ngày 24/8/2012 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N mỗi cháu là 1.000.000VNĐ/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2023 cho đến khi các cháu Hoàng Xuân M, Hoàng Minh L trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, anh K được quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh K thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Chị N nhận chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn theo quy định là 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0003676 ngày 09/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện MS; - UBND xã Trần Phú; - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Nga |