- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Nguyễn Nhật H và bà Trịnh Thị Ngọc N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 23 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 271/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Đặng Nguyễn Nhật H, sinh năm 1977. Nơi cư trú: ấp A, xã Đ, huyễn G, tỉnh K. 2. Bà Trịnh Thị Ngọc N, sinh năm 1999. Nơi cư trú: số 415A ấp 1, xã P, thành phố B, tỉnh B1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: ông Đặng Nguyễn Nhật H và bà Trịnh Thị Ngọc N thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: ông H và bà N trình bày không có nên không xem xét giải quyết. [3] Về tài sản chung: ông H và bà N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. [4] Về nợ chung: ông H và bà N trình bày không có nên không xem xét giải quyết. [4] Về lệ phí tòa án: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông H và bà N phải nộp Nng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005566 ngày 14 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Đặng Nguyễn Nhật H và bà Trịnh Thị Ngọc N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông H và bà N trình bày không có nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: ông H và bà N trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: ông H và bà N trình bày không có nên không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí tòa án: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông H và bà N phải nộp Nng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005566 ngày 14 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Bến Tre; - Chi cục THADS TP. Bến Tre; - UBND X. Phú Nhuận, TP. Bến Tre; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Triều |