- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa anh S và chị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn S và chị Lê Thị S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2022/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Đàn, ngày 29 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 174/2022/TLST- HNGĐ ngày 03/8/2022 giữa:
- Nguyên đơn: anh Lê Văn S – sinh năm 199 Nơi Đăng ký HKTT: Làng Đồng H, xã Nghĩa Yên, Nghĩa Đàn, Nghệ An.
- Bị đơn: chị Lê Thị S – sinh năm 199 Nơi Đăng ký HKTT: Làng Đồng H, xã Nghĩa Yên, Nghĩa Đàn, Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn S và chị Lê Thị S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: anh Lê Văn S và chị Lê Thị S có 02 con chung là Lê Bảo Tr sinh ngày 23 tháng 9 năm 201 và Lê Bảo L sinh ngày 04 tháng 6 năm 2019. Nay ly hôn anh S và chị S thỏa thuận: Giao cho anh S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung Lê Bảo Tr và Lê Bảo L cho đến khi con chung thành niên, trưởng thành và có khả năng lao động để nuôi sống bản thân; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Sáng vì anh Sáng chưa yêu cầu. Chị Sáng có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
- Về chia tài sản: anh Lê Văn S và chị Lê Thị S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Lê Văn S và chị Lê Thị S thỏa thuận: anh Sáng sẽ chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh S đã nộp số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nên trả lại cho anh Sáng số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005820 ngày 03 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THA dân sự huyện; - UBND xã Nghĩa Mai (nơi thực hiện đăng ký kết hôn); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Quang Sơn |