vanban.org

Quyết định 178/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Về người con chung: Chị Nguyễn Thị N nuôi dưỡng người con Nguyễn Khánh D, sinh ngày 01/9/2016. Anh Nguyễn Văn B có trách nhiệm cấp dưỡng cho người con Nguyễn Khánh D 2.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 8/2019 cho đến khi ngư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "B-N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2019/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 16 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 142/2019/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1987

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 29CL5, đường 58, Tổ 35, phường L, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

Nơi cư trú: Thôn Lang Trung, xã Trung An, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.

- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988

Nơi cư trú: Số nhà 29CL5, đường 58, Tổ 35, phường L, thành phố B, tỉnh Thái Bình

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị N tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện V, tỉnh Thái Bình, vào ngày 14/12/2015, là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống, anh chị đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau về tính cách, bất đồng về quan điểm sống. Vì vậy, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã. Cả hai đã không tìm được giải pháp để cải thiện tình cảm vợ chồng mà sống ly thân từ tháng 01/2019 đến nay. Nay anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị N đều xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn giữa anh anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị N thì thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hai bên đã thật sự tự nguyện ly hôn. Vì vậy, căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận cho anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị N được thuận tình ly hôn.

. Về người con chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị N có 01 người con chung là Nguyễn Khánh D, sinh ngày 01/9/2016. Anh, chị thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng người con Nguyễn Khánh D. Anh Nguyễn Văn B có trách nhiệm cấp dưỡng cho người con chung 2.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 8/2019 cho đến khi người con chung đủ 18 tuổi. Xét thỏa thuận này của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của người con chung, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người con chung theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình. Do đó Tòa án cần công nhận sự thỏa thuận về người con chung của anh anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị N. Anh, chị có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục người con chung và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng người con chung, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho người con chung khi cần thiết.

. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị N mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/8/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.

- Về người con chung: Chị Nguyễn Thị N nuôi dưỡng người con Nguyễn Khánh D, sinh ngày 01/9/2016. Anh Nguyễn Văn B có trách nhiệm cấp dưỡng cho người con Nguyễn Khánh D 2.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 8/2019 cho đến khi người con chung đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn B có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục người con chung. Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng người con chung, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho người con chung khi cần thiết.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị N mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn. Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị N mỗi người đã nộp 150.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009958 ngày 08/8/2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, sang thi hành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ