vanban.org

Quyết định 178/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Bích Gi và anh Bùi Văn Ng thuận tình ly hôn. Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị Gi và anh Ng nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 54 do Ủ y ban nhân dân xã A, huyện A, Thành phố Hải Phòng cấ p ngà y30/12/2008 không cò n giá trị phá p ly.́ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Gi - Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 178/2019/QĐST-HNGĐ
M, ngày 19 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều 397 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào cá c Điề u 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Điề u 26 Luậ t Thi hà nh á n dân sự ;

Căn cứ khoản 3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễ n, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 229/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Phạm Thị Bích Gi, sinh năm 1985

Nơi đăng ký hộ khẩ u thường trú : Tổ xx, phường Ph, thành phố Th, tỉnh Thái Nguyên.

Tạm trú: Thôn x, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

2. Anh Bùi Văn Ng, sinh năm 1982

Nơi đăng ký hộ khẩ u thường trú : Thôn Kh, xã A, huyện A, Thành phố Hải Phòng.

Tạm trú: Thôn x, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân : Chị Phạm Thị Bích Gi và anh Bùi Văn Ng thuậ n tì nh ly hôn . Xét việc th uậ n tì nh ly hôn củ a chị Gi và anh Ng đượ c ghi trong Biên bả n hò a giả i đoà n tụ không thà nh , ngày 09/8/2019 và Biên bản thỏa thuậ n về ly hôn , nuôi con và chia tà i sả n khi ly hôn ngày 09/8/2019 là hoàn toàn tự nguyệ n và không vi phạ m điề u cấ m củ a luậ t , không trá i đạ o đứ c xã hộ i . Vì vậ y, cầ n á p dụ ng Điề u 55 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh , công nhậ n chị Phạm Thị Bích Gi và anh Bùi Văn Ng thuậ n tì nh ly hôn.

. Về con chung: Chị Phạm Thị Bích Gi và anh Bùi Văn Ng c ó 01 con chung là Bùi Đức M , sinh ngà y 31/10/2009. Chị Phạm Thị Bích Gi là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổi).

Việ c cấ p d ưỡng nuôi con chung: Anh Bùi Văn Ng có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung hà ng thá ng v ới chị Gi , số tiề n là 5.000.000đ/1 tháng, kể từ tháng 8 năm 2019 cho đế n khi con chung đủ 18 tuổ i.

Sự thỏ a thuậ n về con chung củ a chị Gi và anh Ng phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình , cầ n chấ p nhậ n.

. Về tà i sả n chung: Chị Gi và anh Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về khoả n nợ chung: Chị Gi và anh Ng không có khoản nợ chung.

. Về lệ phí : Căn cứ khoả n 3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án , chị Phạm Thị Bích Gi và anh Bùi Văn Ng, mỗ i ngườ i phải nộ p 150.000đ (mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng ) lệ phí dân sự sơ thẩ m . Tuy nhiên, chị Phạm Thị Bích Gi tự nguyệ n chịu toà n bộ lệ phí dân sự sơ thẩ m 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), nên cầ n chấ p nhậ n.

Đã hế t thờ i hạ n 07 (bảy) ngày, kể từ ngà y cá c đương sự thỏ a thuậ n ly hôn và hòa giải thành (ly hôn, nuôi con), có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải , đố i thoạ i tại Tòa án (ngày 09/8/2019); nộp Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ngày 12/8/2019, không có đương sự nà o thay đổ i ý kiế n về sự thỏ a thuậ n đó .

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Bích Gi và anh Bùi Văn Ng thuận tình ly hôn.

Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị Gi và anh Ng nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 54 do Ủ y ban nhân dân xã A, huyện A, Thành phố Hải Phòng cấ p ngà y30/12/2008 không cò n giá trị phá p ly.́

- Về con chung: Chị Phạm Thị Bích Gi là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Đức M , sinh ngà y 31/10/2009 cho đến khi con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổi). Anh Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai đượ c cả n trở .

Việ c cấ p d ưỡng nuôi con chung: Anh Bùi Văn Ng có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung hà ng thá ng v ới chị Gi , số tiề n là 5.000.000đ/1 tháng, kể từ tháng 8 năm 2019 cho đế n khi con chung đủ 18 tuổ i.

Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u thay đổ i mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung theo quy đị nh tạ i Điề u84 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Bích Gi tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiề n lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Gi đã nộp theo Biên lai thu tiề n số 0000017 ngày 12/8/2019 của Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố M. Chị Gi đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ