- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:178/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 23 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG – TỈNH THÁI BÌNH
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149, khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình ;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 124/2019/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn K, xã A, huyện Đ, tỉnh T
- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1993
HKTT: Thôn K, xã A, huyện Đ, tỉnh T
Chỗ ở hiện nay: Thôn H, xã M, huyện Đ, tỉnh T
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh D và chị L kết hôn ngày 02/7/2010 do tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện Đ, tỉnh T. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 6 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 26/11/2018 cho đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh D, chị L thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận cho anh D, chị L thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh D, chị L thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Trung H, sinh ngày 12/9/2010; và Nguyễn Thị Khánh D, sinh ngày 08/02/2016. Ly hôn anh D, chị L thống nhất thỏa thuận anh D trực tiếp nuôi con Nguyễn Trung H; chị L trực tiếp nuôi con Nguyễn Thị Khánh D, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh D, chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh D, chị L thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị L mỗi người chịu một nửa lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh D, chị L hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (13/9/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị L
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị L thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Trung H, sinh ngày 12/9/2010; và Nguyễn Thị Khánh D, sinh ngày 08/02/2016. Ly hôn anh D, chị L thống nhất thỏa thuận anh D trực tiếp nuôi con Nguyễn Trung H; chị L trực tiếp nuôi con Nguyễn Thị Khánh D, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Anh D, chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị L thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị L mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh D và chị L đã nộp tại biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0008176 ngày 13/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND dân xã A; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Lan Phƣơng |