- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Đặng Văn D. Giấy chứng nhận kết hôn số 113/2010, quyển số 01/2010 do UBND Phường B, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/7/2010 cho bà Nguyễn Thị T và ông Đặng Văn D hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1779/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 7 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1533/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T HKTT: số A, Phường B, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Đặng Văn D HKTT: số A, Phường B, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2021; Căn cứ nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 của UBTV Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án,
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. ơ
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Đặng Văn D. Giấy chứng nhận kết hôn số 113/2010, quyển số 01/2010 do UBND Phường B, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/7/2010 cho bà Nguyễn Thị T và ông Đặng Văn D hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị T và ông Đặng Văn D thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Đặng Văn D có 01 con chung tên Đặng Nguyễn Gia H, sinh ngày 14/01/201x. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao con Gia H cho bà Thị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng và chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị T không yêu cầu ông Đặng Văn D cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong quá trình nuôi dưỡng, các bên có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Đặng Văn D cùng khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà Nguyễn Thị T thỏa thuận đóng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà đương sự đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0050230 ngày 21/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bình Thạnh; - TAND Tp. HCM; - UBND Phường 15, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh. - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hiền Long |