- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn A Đức P và bà Lê Thị Hồng N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1777/2026/QĐST-VHNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 147 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1438/2026/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con sau ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Bà Lê Thị Hồng N, sinh năm 1996 Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxx; ngày cấp: 05/9/2022. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Địa chỉ: E1 đường ấp N, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Ông Nguyễn A Đức P, sinh năm 1996 Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxx; ngày cấp: 08/4/2021. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Địa chỉ: E5/10 ấp 12, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn A Đức P và bà Lê Thị Hồng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn A Đức P và bà Lê Thị Hồng N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 74 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31/10/2024 không còn giá trị về mặt pháp lý. 2.2 Về con chung: Ông Nguyễn A Đức P và bà Lê Thị Hồng N có 01 (một) con chung tên là Nguyễn Lê Ngọc T (giới tính nữ), sinh ngày 28/02/2025. Sau ly hôn, giao con chung là trẻ Nguyễn Lê Ngọc T cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Ông Nguyễn A Đức P có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng). Ông Nguyễn A Đức P và bà Lê Thị Hồng N thực hiện việc giao và nhận tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 21 tây hàng tháng, thời gian bắt đầu thực hiện từ ngày 21/9/2026 cho đến khi cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng cho con được chấm dứt theo quy định của pháp luật. Trường hợp ông Nguyễn A Đức P không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì bà N có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Nguyễn A Đức P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn A Đức P chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông Nguyễn A Đức P phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Sau khi ly hôn, ông Nguyễn A Đức P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích con chung khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3 Về tài sản chung: Ông Nguyễn A Đức P và bà Lê Thị Hồng N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết. 2.4 Về nợ chung: Ông Nguyễn A Đức P và bà Lê Thị Hồng N xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết. 2.5 Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ông Nguyễn A Đức P và bà Lê Thị Hồng N thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010154 ngày 18/8/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn A Đức P và bà Lê Thị Hồng N đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (2). - TAND TP.HCM (1). - VKSND TP.HCM (1). - VKSND KV10-TP.HCM (1). - THADS TP.HCM (1). - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn (1); - Lưu hồ sơ vụ án (5). | THẨM PHÁN Châu Nguyễn Thanh Thảo |