vanban.org

Quyết định 177/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Cao Nhơn H1 bà Nguyễn Thị Ngọc Y3 thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc Y2 người được quyền nuôi Cao Ngọc Minh C ngày 30/8/2023. Ông Cao Văn H3 dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 (Bốn triệu) đồng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 10/2025 cho đến khi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Cao Nhơn H-Bà Nguyễn Thị Ngọc Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 177
/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 210/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, của người yêu cầu:

- Ông Cao Nhơn H năm 1997. CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 10/8/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: số B, ấp Q, xã G, tỉnh Vĩnh Long

- Bà Nguyễn Thị Ngọc Y năm 1999. Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 08/01/2025; Nơi cấp: Bộ C1 Địa chỉ: tổ I, ấp V, xã V, tỉnh Đồng Tháp

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: ông Cao Nhơn H1 bà Nguyễn Thị Ngọc Y1 nguyện kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã G, tỉnh Vĩnh Longcấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 22/8/2023 nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21/10/2025, ông H và bà Y tự nguyện ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình. [2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc Y2 người được quyền nuôi Cao Ngọc Minh C ngày 30/8/2023. Ông Cao Văn H3 dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 10/2025 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. [3] Về tài sản chung, nợ chung: hai bên cùng khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

-1-

Lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Cao Nhơn H1 bà Nguyễn Thị Ngọc Y3 phải nộp 300.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Cao Nhơn H1 bà Nguyễn Thị Ngọc Y3 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc Y2 người được quyền nuôi Cao Ngọc Minh C ngày 30/8/2023. Ông Cao Văn H3 dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 (Bốn triệu) đồng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 10/2025 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Ông Cao Nhơn H4 quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: hai bên cùng khai không có.

- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: ông Cao Nhơn H1 bà Nguyễn Thị Ngọc Y3 phải nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003253 ngày 26/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông Cao Nhơn H1 bà Nguyễn Thị Ngọc Y3 đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ