- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI -----***----- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2025/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI
Căn cứ Khoản 2 Điều 29, Điểm b Khoản 2 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 08 năm 2025 giữa các đương sự tại Tòa án.
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 34/2025/TLST–HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2025 về việc ly hôn giữa:
- Người yêu cầu: Triệu Mạnh H – 1962
- Người yêu cầu: Bà Đỗ Thị T – 1963
Cùng HKTT: số C phố H, phường P, quận H, Hà Nội (nay là phường H, Hà Nội).
Cùng nơi ở: số A nhà Đ, tập thể Công trình, phường Đ, quận H, Hà Nội (nay là phường H, Hà Nội).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Triệu Mạnh H và bà Đỗ Thị T lấy nhau có đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, quận B, Hà Nội (nay là phường B, Hà Nội) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 212 quyển số 02/87 ngày 03/12/1987. Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung:
Triệu Hồng Trang – sinh ngày 03/10/1988,
Triệu Phan A – sinh ngày 09/09/1998
Hai bên xác nhận các con chung sức khỏe bình thường, đã đủ tuổi trưởng thành và có gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nhà ở: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về động sản và công nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Ông Triệu Mạnh H và bà Đỗ Thị T là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Triệu Mạnh H và bà Đỗ Thị T.
- Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung:
Triệu Hồng Trang – sinh ngày 03/10/1988,
Triệu Phan A – sinh ngày 09/09/1998
Hai bên xác nhận các con chung sức khỏe bình thường, đã trên 18 tuổi trưởng thành và có gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nhà ở chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về động sản và công nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí ly hôn: Ông Triệu Mạnh H và bà Đỗ Thị T là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Các đương sự; - Viện kiểm sát, Thi hành án ; - Lưu hồ sơ vụ án; - UBND phường Nguyễn Trung Trực quận Ba Đình, Hà Nội (nay là UBND phường Ba Đình, Hà Nội) (số 212 quyển số 02/2017 ngày 03/12/1987) | THẨM PHÁN Lại Nguyệt Ánh |