vanban.org

Quyết định 177/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhậnthuận tình ly hônvàsự thoảthuậncủa các đương sự cụ thể như sau:

[1]. Về hôn nhân: Ông Trần Anh Đ,bà Ngô Thị Kim T thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Bà Ngô Thị Kim T được quyền nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Đức A, sinh ngày 18/9/2022. Ông Trần Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000đồng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Ngô Thị Kim T - Trần Anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhậnthuận tình ly hônvàsự thoảthuậncủa các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 177/2023/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 22 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ các Điều 29, 37, 39, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 249/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2023 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của Toà án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Anh Đ, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Số 39D1, khu phố 4, phường A, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre,

- Bà Ngô Thị Kim T, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Ấp T1, xã T2, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 25/5/2023; Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 12/6/2023, ông Trần Anh Đ, bà Ngô Thị Kim T đã thống nhất, thỏa thuận như sau:

. Về hôn nhân: Ông Trần Anh Đức,bà Ngô Thị Kim Tính thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Bà Ngô Thị Kim T được quyền nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Đức A, sinh ngày 18/9/2022. Ông Trần Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000đồng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

. Về tài sản chung, nợ chung phải thu, nợ chung phải trả: Ông Trần Anh Đ, bà Ngô Thị Kim T thống nhất khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về lệ phí việc hôn nhân hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Trần Anh Đ, bà Ngô Thị Kim T mỗi người phải nộp 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm số tiền 300.000đồng theo biên lai thu số 0002973 ngày 31/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ghi nhận ông Trần Anh Đ, bà Ngô Thị Kim T đã nộp xong.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 12/6/2023 mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhậnthuận tình ly hônvàsự thoảthuậncủa các đương sự cụ thể như sau:

[1]. Về hôn nhân: Ông Trần Anh Đ,bà Ngô Thị Kim T thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Bà Ngô Thị Kim T được quyền nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Đức A, sinh ngày 18/9/2022. Ông Trần Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000đồng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

[3]. Về tài sản chung, nợ chung phải thu, nợ chung phải trả: Ông Trần Anh Đ, bà Ngô Thị Kim T thống nhất khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4]. Về lệ phí việc hôn nhân hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Trần Anh Đ, bà Ngô Thị Kim T mỗi người phải nộp 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm số tiền 300.000đồng theo biên lai thu số 0002973 ngày 31/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ghi nhận ông Trần Anh Đ, bà Ngô Thị Kim T đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ