- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mai - Dai"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Hương M và anh Vũ Quốc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2021/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 16 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎATHUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 166/2021/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 05 năm 2021 giữa:
Chị Bùi Thị Hương M; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 33/136 P, phường N, quận Lê Chân, thành phố Hải phòng; nơi cư trú: Số 28/77/96 C, phường D, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng;
Anh Vũ Quốc Đ; nơi cư trú: Số 28/77/96 C, phường D, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Hương M và anh Vũ Quốc Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Hương M và anh Vũ Quốc Đ cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung Vũ My C, sinh ngày 31/3/2014 cho chị Bùi Thị Hương M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Hai bên thỏa thuận để chị Bùi Thị Hương M nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0014428 ngày 21 tháng 05 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân; chị M được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Lê Chân; - Chi cục THA dân sự quận Lê Chân; - Đương sự; - UBND phường Niệm Nghĩa, Lê Chân, Hải Phòng (GCNKH ngày 15/11/2013); - Lưu : VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Hồng |