- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thùy T và anh Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2020/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 03 tháng 09 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI
Căn cứ khoản 1,2 Điều 212; khoản 4 Điều 397 – Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 209/2020/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 08 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn,gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thùy T – sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn V, xã B, thành phố L, tỉnh Y.
Anh Trần Văn T – sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn V, xã B, thành phố L, tỉnh Y.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thùy T và anh Trần Văn T kết hôn với nhau ngày 19/11/2015 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã B, thành phố L,tỉnh Y. Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có được tìm hiểu, sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng hạnh phúc được 02 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, trong làm ăn nuôi dậy con cái, thiếu sự tôn trọng nhau, tính tình không hợp nhau, thường xuyên xô xát đánh cãi chửi nhau mâu thuẫn ngày càng nún sâu không thể cải thiện được cuộc sống chung vợ chồng không có hạnh phúc, chị Nguyễn Thùy T và anh Trần Văn T đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2019 cho đến nay không có quan hệ về tình cảm cũng như kinh tế. Đến nay chị Nguyễn Thùy T và anh Trần Văn T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên chị Nguyễn Thùy T và anh Trần Văn T đề nghị Toà án giải quyết cho chị Nguyễn Thùy T và anh Trần Văn T được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Nguyễn Thùy T và anh Trần Văn T có 02 người con chung cháu Trần Hoài T sinh ngày 10/03/2016 và cháu Trần Đức B sinh ngày 23/09/2017. Chị Nguyễn Thùy T và anh Trần Văn T thỏa thuận để chị Nguyễn Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trần Đức B đến tuổi trưởng thành (18) tuổi. Anh Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trần Hoài T đến tuổi trưởng thành (18) tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Về tài sản: Chị Nguyễn Thùy T và anh Trần Văn T tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thùy T và anh Trần Văn T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu:
Chị Nguyễn Thùy T – sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn V, xã B, thành phố L, tỉnh Y.
Anh Trần Văn T – sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn V, xã B, thành phố L, tỉnh Y.
-Về con chung: Giao cháu Trần Đức B sinh ngày 23/09/2017 cho chị Nguyễn Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Giao cháu Trần Hoài T sinh ngày 10/03/2016 cho anh Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con chị Nguyễn Thùy T, anh Trần Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
-Về tài sản: Chị Nguyễn Thùy T và anh Trần Văn T tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thùy T và anh Trần Văn T mỗi người chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008544 ngày 21/08/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L. Chị Nguyễn Thùy T và anh Trần Văn T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND (2); - THADS; - Người yêu cầu; - Lưu HS - Tập QĐ; -UBND xã B | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thanh Hƣơng |