- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ơ Số: 177/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 12 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số
22/2019/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công
nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị A, cư trú tại: 220/62 Đường T, Phường D, quận Bình
Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và ông Phạm B, cư trú tại: 220/66/27 Đường T, Phường D, quận Bình
Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và biên bản tại Tòa án,
các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm B và bà Nguyễn Thị A thuận tình
ly hôn.
Về con chung: Ông Phạm B và bà Nguyễn Thị A có 05 con chung
tên Phạm Thị C sinh ngày 02/11/1996 (đã trưởng thành), Phạm Thị E sinh
ngày 01/6/1999 (đã trưởng thành), Phạm Thị F sinh ngày 01/7/2000 (đã
trưởng thành), Phạm G sinh ngày 11/12/2005 và Phạm H sinh ngày
22/8/2007. Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung G và H cho ông B trực tiếp
nuôi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm B và bà Nguyễn Thị A không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Phạm B và bà Nguyễn Thị A
phải chịu.
Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm B và bà Nguyễn Thị A thuận tình ly
hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số X ngày 30/10/2003 do Ủy ban nhân dân
Phường D, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Phạm B và bà Nguyễn Thị A hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung: Ông Phạm B và bà Nguyễn Thị A có 05 con chung tên
Phạm Thị C sinh ngày 02/11/1996 (đã trưởng thành), Phạm Thị E sinh ngày 01/6/1999 (đã trưởng thành), Phạm Thị F sinh ngày 01/7/2000 (đã trưởng thành), Phạm G sinh ngày 11/12/2005 và Phạm H sinh ngày 22/8/2007. Giao 02 con chung G và H cho ông B trực tiếp nuôi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm B và bà Nguyễn Thị A không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong quá trình nuôi dưỡng, các bên có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Phạm B và bà Nguyễn Thị A không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Phạm B và bà Nguyễn Thị A
phải chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2018/0020081 ngày 02/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông B, bà A đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7
và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp.Hồ Chí Minh; - VKSND Q.Bình Thạnh ; - Chi cục THADS Q. Bình Thạnh; - UBND Phường D, Q.Bình Thạnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vƣơng Thị Lan Phƣơng |