- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. TÂN THÀNH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2017/QĐST-LĐ | Tân Thành, ngày 04 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số 374/2017/TLST-LĐ ngày 19 tháng 5 năm 2017, về việc “Tranh chấp tiền lương và tiền trợ cấp thôi việc”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Vũ Duy D, sinh năm 1976
Địa chỉ: số X, khu Y, phường Z, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Huỳnh Ngọc H, sinh năm 1953; địa chỉ: Ấp X, xã Y, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; là đại diện theo ủy quyền, theo Giấy ủy quyền ngày 25/3/2017.
Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn G
Địa chỉ: Khu công nghiệp X, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1971; địa chỉ: số X, đường Y, phường Z, Quận 2, TP Hồ Chí Minh; là đại diện theo ủy quyền, theo Giấy ủy quyền ngày 25/5/2017.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH G và ông Vũ Duy D đồng ý chấm dứt hợp đồng lao động đã ký vào ngày 03 tháng 6 năm 2006.
Công ty TNHH G có trách nhiệm thanh toán tiền lương và tiền trợ cấp thôi việc tính đến ngày 30/12/2008 với tổng số tiền là: 49.000.000đ (Bốn mươi chín triệu đồng) cho ông Vũ Duy D.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí sơ thẩm:
Ông Vũ Duy D được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí.
Công ty TNHH G nộp: 735.000đ (Bảy trăm ba mươi lăm ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H. Tân Thành; - Thi hành án Dân sự H. Tân Thành; - Tòa án nhân dân tỉnh BR-VT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Cao Xuân Long |