vanban.org

Quyết định 1761/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Tuấn H và bà Hoàng Phi N.

Sự thỏa thuận của các ñương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Vũ Tuấn H và bà Hoàng Phi N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Tuấn H và bà Hoàng Phi N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật thi hành án dân sự và Nghị; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNHTHẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 1761/2018/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 17 tháng 09 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 1253/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 07 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu: Bà Hoàng Phi N

sinh năm: 1973

Địa chỉ: ñường X, phường Y, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Vũ Tuấn H

sinh năm: 1970

Địa chỉ: ñường Z, phường Y, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 149, Điều 361, Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia ñình năm 2014;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 12, quyển số 01/2000 ngày 22/02/2000 của Ủy ban nhân dân phường B quận Phú Nhuận thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 09 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các ñương sự ñược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 09 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm ñiều cấm của luật, không trái ñạo ñức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có ñương sự nào thay ñổi ý kiến về sự thỏa thuận ñó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Tuấn H và bà Hoàng Phi N.

2. Sự thỏa thuận của các ñương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Vũ Tuấn H và bà Hoàng Phi N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: ñôi bên thỏa thuận giao cho bà Hoàng Phi N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Vũ Quang M sinh ngày 27/04/2007, giao cho ông Vũ Tuấn H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Vũ Hoàng Q sinh ngày 11/11/2001 và Vũ Trọng N sinh ngày 18/12/2009, do có ñủ ñiều kiện và khả năng nuôi con nên bà N và ông H không yêu cầu bên còn lại cấp dưỡng nuôi con.

Ông Vũ Tuấn H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên Vũ Quang M.

Bà Hoàng Phi N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên Vũ Hoàng Q và Vũ Trọng N.

Vì lợi ích của con, khi có lý do chính ñáng một hoặc cả hai bên ñược quyền yêu cầu Tòa án thay ñổi người nuôi con hoặc tiền cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: ñôi bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí, lệ phí: lệ phí giải quyết việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 ñồng, ông Vũ Tuấn H thỏa thuận chịu toàn bộ. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 ñồng do ông H ñã nộp theo biên lai số AA/2017/0004910 ngày 03/07/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh, ông H ñã nộp ñủ lệ phí.

3. Quyết ñịnh này ñược thi hành theo quy ñịnh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các Điều 6, Điều 7, và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết ñịnh này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi ñược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ