- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 175/2026/TLST-VHNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Ông Lê Hùng V, sinh năm 1990, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/06/2021; địa chỉ: tổ 4, khu phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, số điện thoại: xxxxxxxxxx.
- Bà Trần Thị Minh H, sinh năm 1992, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/06/2021; địa chỉ: tổ 4, khu phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, số điện thoại: xxxxxxxxxx.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Lê Hùng V và bà Trần Thị Minh H chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã U, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) và được cấp Gấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 137, ngày 27/11/2018. Trong quá trình chung sống, ông V và bà H có 02 con chung tên là Lê Trần An C, sinh ngày 08/05/2020 và Lê Trần Khôi N, sinh ngày 10/12/2023. Ngày 15/1/2026, ông V và bà H có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/5/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh, ông V và bà H đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/5/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Hùng V và bà Trần Thị Minh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao 02 con chung tên:
+ Lê Trần An C, sinh ngày 08/05/2020;
+ Lê Trần Khôi N, sinh ngày 10/12/2023;
Cho bà Trần Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: ông Lê Hùng V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Lê Trần An C, sinh ngày 08/05/2020, Lê Trần Khôi N, sinh ngày 10/12/2023, mỗi con 2.000.000 đồng/tháng. Tính từ ngày 01/6/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
+ Ông Lê Hùng V và bà Trần Thị Minh H đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: ông Lê Hùng V tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0028727 ngày 08/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại cho ông Lê Hùng V số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND phường T - Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu: văn thư, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Hiền |