- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 176/2023/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 19 tháng 6 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 244/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Lê Quang N, sinh năm 1982
Địa chỉ: 164/27/8 Trần Quốc T, phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Lê Thị Ánh N1, sinh năm 1982
Địa chỉ: 164/27/8 Trần Quốc T, phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Ông Lê Quang N và bà Lê Thị Ánh N1 tự nguyện sống chung và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 94, quyển số 01 cấp ngày 21/8/2006. Trong thời gian chung sống vợ chồng có 02 con chung tên Lê Ngọc Minh A, sinh ngày 28/11/2007 và Lê Quang T1, sinh ngày 20/12/2010.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang N và bà Lê Thị Ánh N1 cùng xác nhận từ năm 2020 đến nay vợ chồng mâu thuẫn do tính cách, quan điểm sống khác biệt. Dù vợ chồng đã nhiều lần hòa giải, hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng không có kết quả. Cả hai đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay, mỗi người sống một nơi không còn quan tâm nhau. Nay nhận thấy tình cảm không còn, không có khả năng hàn gắn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của ông Lê Quang N và bà Lê Thị Ánh N1 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
3 Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao con chung là trẻ Lê Ngọc Minh A, sinh ngày 28/11/2007 cho ông Lê Quang N trực tiếp nuôi dưỡng; giao trẻ Lê Quang T1, sinh ngày 20/12/2010 cho bà Lê Thị Ánh N1 trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4 Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09/6/2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang N và bà Lê Thị Ánh N1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao trẻ Lê Ngọc Minh A, sinh ngày 28/11/2007 cho ông Lê Quang N trực tiếp nuôi dưỡng; giao trẻ Lê Quang T1, sinh ngày 20/12/2010 cho bà Lê Thị Ánh N1 trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Lê Thị Ánh N1, ông Lê Quang N được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của trẻ, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Lê Quang N và bà Lê Thị Ánh N1 phải chịu lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0008415 ngày 11/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông Lê Quang N và bà Lê Thị Ánh N1 đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
ơ
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.3; - UBND phường V, Q.3; - Chi cục THADS Q.3; - Các đương sự; - Lưu: V.P, hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Văn Tuấn |