- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê H và bà Nguyễn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP A TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2022/QĐST-HNGĐ | A, ngày 29 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ A, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 633/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Lê H, sinh năm 1980 Hộ khẩu: Ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Kiên Giang. Địa chỉ hiện nay: đường M, phường N, thành phố A, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 2. Bà Nguyễn T, sinh năm 1981 Hộ khẩu: Ấp V, xã K, huyện P, tỉnh Kiên Giang. Địa chỉ hiện nay: Ấp Y, xã R, huyện Q, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hai bên đương sự thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về con chung và không chia tài sản chung; sự thỏa thuận này bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận ông Lê H và bà Nguyễn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lê H và bà Nguyễn T có 02 con chung tên là: Lê I, sinh ngày 15-5-2005 và Lê U, sinh ngày 10-5-2009. Theo nguyện vọng của các con và theo thỏa thuận của ông T, bà Thành: Ông T trực tiếp nuôi dưỡng cháu I, bà H trực tiếp nuôi dưỡng cháu U. Ông T và bà H không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn được thực hiện theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê H và bà Nguyễn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê H và bà Nguyễn T mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0002687 và 0002686 cùng ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố A; ông Tài, bà Thành đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP A; - Chi cục THADS TP A ; - UBND xã K, huyện P, tỉnh Kiên Giang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Mai Thu Trang |