vanban.org

Quyết định 176/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh D, sinh năm 19xx, nơi cư trú: Nông trường Q, xã Đ, huyện T, thành phố Hải Phòng. Anh Đỗ Văn M, sinh năm 19xx, nơi cư trú: Số 20/50 ngõ 28 đường 12 xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH ly hôn D-M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LÃNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 176/2021/QĐST-HNGĐTiên Lãng, ngày 12 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 5, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 197/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh D, sinh năm 19xx, nơi cư trú: Nông trường Q, xã Đ, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn:

+ Anh Đỗ Văn M, sinh năm 19xx, nơi cư trú: Số 20/50 ngõ 28 đường 12 xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.

+ Ông Đỗ Văn T, sinh năm 19xx và bà Vũ Thị T, sinh năm 19xx, cùng nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Chị Đỗ Thị H, sinh năm 19xx và anh Bùi Văn H, sinh năm 19xx, cùng địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng.

+ Chị Đỗ Thị H, sinh năm 19xx và anh Hà Tiến G, sinh năm 19xx, cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn A, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Chị Nguyễn Thị Thanh D trực tiếp nuôi con Đỗ Minh D, sinh ngày 13 tháng 6 năm 20xx; anh Đỗ Văn M cấp dưỡng cho con mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng. Thời hạn nuôi con, cấp dưỡng cho con tính từ ngày 12 tháng 11 năm 2021 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền trên thì phải chịu lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành án.

Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn: Đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh D do nguyên đơn tự nguyện rút yêu cầu.

- Về án phí:

+ Chị Nguyễn Thị Thanh D nhận chịu cả án phí thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và được trả lại số tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung sau khi ly hôn. Chị D đã nộp 2.103.000 (Hai triệu một trăm linh ba nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lãng theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0011913 ngày 08 tháng 10 năm 2020. Trả lại chị Nguyễn Thị Thanh D 1.953.000 (Một triệu chín trăm năm mươi ba nghìn) đồng.

+ Anh Đỗ Văn M phải chịu án phí cấp dưỡng cho con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ