- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 101/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Chung Thái Đ, sinh năm: 1970
Địa chỉ: Đường T, Phường I, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1992
Địa chỉ: Đường T, Phường I, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Chung Thái Đ và bà Nguyễn Thị H đều xác nhận do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên ông Đ và bà H thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của ông Đ và bà H là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.
2 Về con chung: Có 02 con chung tên Chung Thái Tài, sinh ngày: 22/12/2011 và Chung Thái Ngọc Ánh, sinh ngày: 02/3/2014. Hai bên thống nhất giao hai con chung cho ông Chung Thái Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu.
3 Về tài sản chung: Ông Chung Thái Đ và bà Nguyễn Thị H tự khai không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Chung Thái Đ và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Chung Thái Tài, sinh ngày: 22/12/2011 và Chung Thái Ngọc Ánh, sinh ngày: 02/3/2014. Hai bên thống nhất giao hai con chung cho ông Chung Thái Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con (bà H) có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Chung Thái Đ và bà Nguyễn Thị H tự khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Chung Thái Đ và bà Nguyễn Thị H chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông bà đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0010078 ngày 03/3/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đ và bà H đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số 48/2011, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận 6 cấp ngày 24/6/2011 cho ông Chung Thái Đ và bà Nguyễn Thị H không còn giá trị pháp lý.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 6; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6; - Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận 6, TP. HCM; - Các đương sự; - Lưu: văn phòng, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thụy Bích Ngọc |