vanban.org

Quyết định 176/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 14/05/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

CHỊ QUẢN THANH H VÀ ANH ĐẶNG ĐÌNH N Công nhận sự thỏa thuận của chị H , anh N như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------
Số: 176/2020/QĐST-HNGĐ
Long Biên, ngày 14 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 191/2020/TLST-HNGĐ ngày 05/5/2020 về việc Tranh chấp ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Quản Thanh H , sinh năm 1987 HKTT: 15 ngách 15 ngõ Thổ Quan, phố Khâm Thiên, phường Thổ Quan, quận Đống Đa, TP. Hà Nội Cư trú: Số 10 ngõ 53 Bồ Đề, tổ 5 phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP. Hà Nội Bị đơn: Anh Đặng Đình N , sinh năm 1982 HKTT: 200C Lý Thường Kiệt, phường Phan Bội Châu, quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng Cư trú: Số 10 ngõ 53 Bồ Đề, tổ 5 phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP. Hà Nội

- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điểm 1, mục I Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 06/5/2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 06/5/2020 là H n toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

CHỊ QUẢN THANH H VÀ ANH ĐẶNG ĐÌNH N

2. Công nhận sự thỏa thuận của chị H , anh N như sau:

2.1. Về con chung: Giao con chung là Đặng N Nhi, sinh ngày 19/4/2010 cho chị Quản Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục; giao con chung là Đặng Hải Phong, sinh ngày 11/4/2014 cho anh Đặng Đình N trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục kể từ tháng 5/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Quản Thanh H và anh Đặng Đình N thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.

Chị Quản Thanh H và anh Đặng Đình N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung (động sản + bất động sản) và các khoản nợ chung: Chị Quản Thanh H và anh Đặng Đình N không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét. 2.3 Về án phí ly hôn: Chị Quản Thanh H tự nguyện chịu cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai số 0016160 ngày 05/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, TP. Hà Nội. Chị Quản Thanh H được H n lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ