vanban.org

Quyết định 176/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hữu K và bà Văn Thị Ngọc B thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Ông Lê Hữu K và bà Văn Thị Ngọc B không yêu cầu giải quyết do con chung tên Lê Thị Minh T (nữ), sinh ngày 06/8/1994 hiện nay đã trưởng thành, nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LÊ HỮU K - VĂN THỊ NGỌC B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 176/2019/QĐST-HNGĐN, ngày 05 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 269/2019/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Ông Lê Hữu K, sinh năm 1960

ĐKTT và cư trú tại: 7G Khu 1 Trường Đại học Cần Thơ, đường 30/4, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.

Bà Văn Thị Ngọc B, sinh năm 1967

ĐKTT: 390P1, tổ 5, khu vực 2, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

Nơi cư trú: 61 đường số 2, KDC T 2, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Lê Hữu K và bà Văn Thị Ngọc B thống nhất trình bày, ông bà cưới nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận N, thành phố Cần Thơ vào ngày 08/5/2001.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn mà hai hên không thể tự hàn gắn được nên đã chính thức ly thân từ năm 2013 đến nay.

Ông Lê Hữu K và bà Văn Thị Ngọc B có một con chung với nhau, tên Lê Thị Minh T (nữ), sinh ngày 06/8/1994 hiện nay đã trưởng thành, nên cả hai ông bà không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề con chung.

Ông Lê Hữu K và bà Văn Thị Ngọc B thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông, bà; về tài sản chung và các vấn đề khác thì ông K và bà B tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 28 tháng 5 năm 2019, Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận N tiến hành hòa giải, động viên ông Lê Hữu K và bà Văn Thị Ngọc B hàn gắn, đoàn tụ nhưng các đương sự vẫn bảo lưu ý kiến về việc thuận tình ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 28 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập các biên bản này mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hữu K và bà Văn Thị Ngọc B thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Ông Lê Hữu K và bà Văn Thị Ngọc B không yêu cầu giải quyết do con chung tên Lê Thị Minh T (nữ), sinh ngày 06/8/1994 hiện nay đã trưởng thành, nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung và các vấn đề khác: Ông Lê Hữu K và bà Văn Thị Ngọc B tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Hữu K tự nguyện nộp 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông K đã nộp theo biên lai thu số 008008 ngày 28/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, ông Lê Hữu K đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ