- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------- Số:176/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 166/2019/TL-HNGĐ ngày 24/7/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Trung Đ, sinh năm 1989
2. Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1992
Cùng Hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: Số 1I B, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Anh Nguyễn Trung Đ và chị Trần Thị Thu H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 03/8/2012 (số 102, quyển số 01/2012) tại Uỷ ban nhân dân phường C, quận H, Thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị không hạnh phúc, đến nay tình cảm không còn nên anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 21 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trung Đ và chị Trần Thị Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Nguyễn Nhật M, sinh ngày 08/10/2012.
Sau khi ly hôn, chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Nhật M kể từ tháng 08/2019 đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về việc cấp dưỡng nuôi cháu M anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.
Anh Nguyễn Trung Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung:
Động sản và bất động sản: Anh chị không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.
- Công nợ: Anh chị không nợ ai, không ai nợ anh chị, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.
2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị Thu H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo Biên lai số AA/2016/0003153 ngày 15/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Chương Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hiền Hòa |