vanban.org

Quyết định 176/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
QUẬN!BẮC!TỪ!LIÊM!
THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 176/2019/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 20 tháng 5 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 61/2013 ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, Thành phố H (Nay là Ủy ban nhân dân phường T, quận B, Thành phố H).

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 256/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh!Nguyễn!Văn!M,!sinh!năm!1985;

2. Chị!Hoàng!Thị!V,!sinh!năm!1992;

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố Đông Ba 2, phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.!

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

[1] Về tình cảm: Anh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị V đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị V có 03 con chung là Nguyễn Đức B, sinh ngày 01/02/2014; cháu Nguyễn Đức C, sinh ngày 20/4/2016 và cháu Nguyễn Thị K, sinh ngày27/6/2018. Ly hôn anh, chị thống nhất giao cháu B cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Đức C và K cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chúng tôi tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị V xác định không có tài sản chung và nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

!

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị V.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đức B, sinh ngày 01/02/2014 cho anh Nguyễn Văn M trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Đức C, sinh ngày 20/4/2016 và cháu Nguyễn Thị K, sinh ngày27/6/2018 cho chị Hoàng Thị V trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh, chị tự giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Anh Nguyễn Văn M, chị Hoàng Thị V có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.

!

- Về tài sản chung, công nợ: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị V phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí chị V đã đại diện nộp theo biên lai số AB/2015/0002797 ngày 10 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Anh M, chị V đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.! !

!

THẨM!PHÁN! Nơi!nhận: !

- VKSND Q. Bắc Từ Liêm;

- Các đương sự;

- UBND phường T;

!

- Lưu hồ sơ.

!!!!!!!!!!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Sơn!Hà!!!

Cỡ chữ