vanban.org

Quyết định 176/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thanh N và ông Nguyễn Đình N. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Trần Thị Thanh N và ông Nguyễn Đình N về việc nuôi con chung như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU-TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 176 /2018/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 30 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 505/2018/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Đình N, sinh năm 1992

Trú tại: tổ 34, phường Hòa H N, quận L Cu,TP ĐN.

- Bà Trần Thị Thanh N, sinh năm 1994.

Trú tại: Thôn Đông Lưu, xã LT, huyện P L, tỉnh TT H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh N và ông Nguyễn Đình N tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2017 tại Uỷ ban nhân dân phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Trong thời gian chung sống đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Nay cả hai ông bà xác định tình cảm không còn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Trần Thị Thanh N và ông Nguyễn Đình N xác định có 01 con chung tên Nguyễn Trần Nguyên Kg - Sinh ngày 08/01/2018. Bà Trần Thị Thanh N và ông Nguyễn Đình N thỏa thuận: Giao con chung cho bà Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông Đình N không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Thanh N và ông Nguyễn Đình N xác định không có.

Xét thấy: Bà Trần Thị Thanh N và ông Nguyễn Đình N tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường Hòa Hiệp N, quận L C, TP ĐN. Do đó, hôn nhân của ông bà là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài. Việc ông bà xin thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Trần Thị Thanh N và ông Nguyễn Đình N là phù hợp theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thanh N và ông Nguyễn Đình N.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Trần Thị Thanh N và ông Nguyễn Đình N về việc nuôi con chung như sau:

Bà Trần Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Trần Nguyên K

- Sinh ngày 08/01/2018. Ông Đình N không cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Thanh N và ông Nguyễn Đình N xác nhận không có.

[ [

2. Lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng, bà Trần Thị Thanh N và ông Nguyễn Đình N phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà bà Trần Thị Thanh N và ông Nguyễn Đình N đã nộp theo biên lai thu số 0005846 ngày 22.11.2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ