- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị L xin ly hôn anh Lê Quý T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Quý T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Quận Nam Từ Liêm Thành phố Hà Nội | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2017/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 15 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 158/2017/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982. HKTT: Tổ dân phố số 5 Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Số 30 đường Hồng Vân, Thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Lê Quý T, sinh năm 1974. HKTT: TDP số 5, Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Nơi ở: Số 42, ngõ 1, Đồng Me, TDP số 5, Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về án phí, lệ phí. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Quý T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Lê Phương Linh, sinh ngày 12/12/2008 và Lê Linh Chi, sinh ngày 12/03/2013. Sau ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Chi, anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Linh. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Chị L, anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản. + Về tài sản chung: Anh chị không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. +Về án phí: Chị L tự nguyện chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp dự phí tại biên lai số 0006998 ngày 28/4/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Nay chuyển sang thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - UBND p Phương Mai, q Đống Đa, HN; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | Mai Thị Hƣơng (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |