- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Ái Q -Bà Dương Thị Cẩm T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 28 tháng 10 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 318/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, của người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Ái Q, sinh năm 1992. CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 09/8/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bà Dương Thị Cẩm T, sinh năm 1995. Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 28/5/2025; Nơi cấp: Bộ C. Địa chỉ: số A, ấp Đ, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: ông Nguyễn Ái Q và bà Dương Thị Cẩm T tự nguyện kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã P, tỉnh Vĩnh Long) cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 11/01/2017 nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20/10/2025, ông Q và bà T tự nguyện ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình. [2] Về con chung: Bà T là người được quyền nuôi Nguyễn Hoàng Nhất T1, sinh ngày 22/12/2016 và Nguyễn Hoàng Phương T2, sinh ngày 03/4/2018. Do bà Dương Thị Cẩm T tự nguyện không yêu cầu ông Nguyễn Ái Q cấp dưỡng nuôi con nên ghi nhận. [3] Về tài sản chung, nợ chung: hai bên cùng khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết. [4] Lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Nguyễn Ái Q và bà Dương Thị Cẩm
-1-
T phải nộp 300.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Ái Q và bà Dương Thị Cẩm T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Dương Thị Cẩm T là người được quyền nuôi Nguyễn Hoàng Nhất T1, sinh ngày 22/12/2016 và Nguyễn Hoàng Phương T2, sinh ngày 03/4/2018. Ghi nhận việc bà Dương Thị Cẩm T tự nguyện không yêu cầu ông Nguyễn Ái Q cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Ái Q được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: hai bên cùng khai không có.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: ông Nguyễn Ái Q và bà Dương Thị Cẩm T phải nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003537 ngày 29/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông Nguyễn Ái Q và bà Dương Thị Cẩm T đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - TAND tỉnh Vĩnh Long. - VKSND Khu vực 5, tỉnh Vĩnh Long. - Phòng THADS Khu vực 5, tỉnh Vĩnh Long. - UBND xã Phú Túc, tỉnh Vĩnh Long (ĐKKH tại UBND xã Tường Đa, Châu Thành, Bến Tre). -Lưu hồ sơ vụ án. -Văn phòng -2- | THẨM PHÁN Trần Thị Như Phương |