- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175 /2023/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 16 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 161/2023/TLST-HNGĐ ngày
02 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Quang B, sinh năm 1983;
địa chỉ: Tổ 90, phường Th, quận S, thành phố Đà Nẵng và bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 84 Trần Quang Kh, tổ 30, phường Th, quận S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang B và bà Trần Thị Thu H kết hôn
với nhau vào năm 2015, đăng ký kết hôn tại UBND phường Th, quận S, thành phố Đà Nẵng (số 69 ngày 27/3/2015). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại số 84 Trần Quang Kh, tổ 30, phường Th, quận S, thành phố Đà Nẵng. Trong thời gian chung sống đến năm 2021 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không hòa hợp, không tin tưởng, thường xuyên cãi vã và cả hai đã sống ly thân mỗi người đã có cuộc sông riêng không ai quan tâm ai. Ông B và bà H sống không hạnh phúc và yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét, mâu thuẫn giữa ông B và bà H đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn
nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quang B và bà Trần Thị Thu H là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ông B và bà H xác nhận có một con chung tên Trần Đại
V, sinh ngày 31/10/2018. ông B và bà H thỏa thuận với nhau về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Bà Trần Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Trần Đại V, sinh ngày 31/10/2018 và ông Trần Quang B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, kể từ tháng 9 năm 2023.
Ông B và bà H tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly
hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.
Về tài sản chung: Ông B và bà H xác nhận không có.
Về nợ chung: Ông B và bà H xác nhận không có.
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông B và bà H mỗi người phải
chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình
ly hôn lập ngày 08 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần
Quang B và bà Trần Thị Thu H (Giấy chứng nhận kết hôn số 69 do Uỷ ban nhân dân phường Th, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp cho ông B và bà H ngày 27/3/2015 không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Bà Trần Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con
chung tên Trần Đại V, sinh ngày 31/10/2018 và ông Trần Quang B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, kể từ tháng 9 năm 2023.
Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Trần Quang B và
bà Trần Thị Thu H mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Trần Quang B và bà Trần Thị Thu H đã nộp tại biên lai thu số 0003955 ngày 02/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông B và bà H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận S; - Chi cục THADS quận S; - UBND phường Th; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Vũ |