vanban.org

Quyết định 175/2021/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Phương H và anh Lê Đức T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Phương H và anh Lê Đức T xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị H và anh T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Phương H và anh Lê Đức T.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
------ *** ------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175/2021/QĐST- VHNGĐHà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ vào Điều 29, khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 309/2021/TLST-HNGĐ ngày 10/5/2021 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu: Chị Nguyễn Phƣơng H – sinh năm: 19xx

HKTT: phường B, quận H, thành phố Hà Nội.

Trú tại: phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Và Anh Lê Đức T – sinh năm: 19xx

HKTT và trú tại: phường B, quận H, thành phố Hà Nội.

XÉT THẤY

Về hôn nhân:

Chị Nguyễn Phương H và anh Lê Đức T kết hôn tự nguyện ngày xx/x/20xx tại UBND phường B, quận H, TP. Hà Nội. Trước đó, chưa ai có vợ có chồng. Sau khi kết hôn, anh chị về chung sống tại phường B, quận H, thành phố Hà Nội. Vợ chồng chung sống đến đầu năm 20xx thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp về tính cách, cuộc sống không hạnh phúc. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ. Chị H và anh T cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng – TP. Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Anh chị xác nhận có 02 con chung là

1/ Lê Phúc A sinh ngày xx/xx/20xx;

2/ Lê Phúc M sinh ngày x/xx/20xx.

Cháu Lê Phúc A sức khỏe bình thường, cháu Lê Phúc M hiện đang bị bệnh: “suy giáp bẩm sinh”. Ly hôn, anh chị thỏa thuận để chị H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cả hai con chung kể từ tháng 5/2021 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng đối với cháu Lê Phúc A kể từ tháng 5/2021 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác. Đối với cháu Lê Phúc M, anh T sẽ có trách nhiệm chịu toàn bộ chi phí thăm, khám, chữa bệnh: “suy giáp bẩm sinh” đối với cháu.

Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh chị xác nhận không có, không đề nghị tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Lệ phí: Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Phương H và anh Lê Đức T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Phương H và anh Lê Đức T xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị xác nhận có 02 con chung là

1/ Lê Phúc A sinh ngày xx/xx/20xx;

2/ Lê Phúc M sinh ngày x/xx/20xx.

Cháu Lê Phúc A sức khỏe bình thường, cháu Lê Phúc M hiện đang bị bệnh: “suy giáp bẩm sinh”. Anh chị thỏa thuận giao chị H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cả hai con chung kể từ tháng 5/2021 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng đối với cháu Lê Phúc A kể từ tháng 5/2021 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác. Đối với cháu Lê Phúc M, anh T sẽ có trách nhiệm chịu toàn bộ chi phí thăm, khám, chữa bệnh: “suy giáp bẩm sinh” đối với cháu.

Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí Toà án: Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm ngàn) đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0011677 ngày 10/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ