- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bồ Thị Ngọc D - Nguyễn Phạm Duy K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2021/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 12 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 175/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2021 về việc yêu c u công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Bồ Thị Ngọc D, sinh năm 1995; địa chỉ: Khu phố 1, phường V, thị xã U, tỉnh Bình Dương.
2. Ông Nguyễn Phạm Duy K, sinh năm 1988; địa chỉ: Khu phố 2, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Bồ Thị Ngọc D và ông Nguyễn Phạm Duy K tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận kết hôn số 75, ngày 10/5/2017. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa bà D và ông K là hợp pháp theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Do mâu thuẫn giữa bà D và ông K là tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu c u Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Bồ Thị Ngọc D và ông Nguyễn Phạm Duy K không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Bà Bồ Thị Ngọc D và ông Nguyễn Phạm Duy K mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (04/11/2021), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bồ Thị Ngọc D và ông Nguyễn Phạm Duy K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không có yêu c u nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Bồ Thị Ngọc D và ông Nguyễn Phạm Duy K mỗi người phải chịu số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được khấu trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0000541 ngày 22/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ D u Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thủ D u Một; - CCTHADS Tp. Thủ D u Một; - UBND phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương; - Đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | TH M PHÁN Cao Nhật Thanh |