vanban.org

Quyết định 175/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

TAND huyện Phú Vang, TP. Huế Tuyên án 16/12/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị V và ông Lê Nguyễn Hoàng C Về con chung: có 02 con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ VANG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175 /2020/QĐST-HNGĐPhú VAg, ngày 16 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VAG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015,

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy bA Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Vệc dân thụ lý số: 151/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020, về Vệc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết Vệc dân sự:

1. Ông Lê Nguyễn Hoàng C, sinh năm: 1982; Địa chỉ: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh H

2. Bà Hồ Thị V, sinh năm: 1984; Địa chỉ: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 10/11/2020, Tòa án nhân dân huyện Phú VAg nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con đối với người yêu cầu là bà Hồ Thị V và ông Lê Nguyễn Hoàng C. Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:

- Về quA hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa bà V và ông C

- Về con chung: có 02 con chung

+ Lê Hoàng Bảo G, sinh ngày 09/02/2004

+ Lê Hoàng Bảo A, sinh ngày 16/8/2016

Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Lê Hoàng Bảo A cho bà V chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Lê Hoàng Bảo G cho ông C chăm sóc nuôi dưỡng. Hai bên không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

1

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành lấy lời khai và tổ chức hòa giải nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải ngày 08 tháng 12 năm 2020, ông C và bà V vẫn giữ nguyên yêu cầu như ban đầu và yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên đương sự. Cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà V và ông C đồng ý thuận tình ly hôn

2. Về con chung: có 02 con chung

+ Lê Hoàng Bảo G, sinh ngày 09/02/2004

+ Lê Hoàng Bảo A, sinh ngày 16/8/2016

Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cháu Lê Hoàng Bảo A cho bà V chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Lê Hoàng Bảo G cho ông C chăm sóc nuôi dưỡng. Hai bên không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí: Các đương sự chịu 300.000 đồng tiền lệ phí thuận tình ly hôn. Hai bên thỏa thuận ông C chịu 150.000 đồng, bà V chịu 150.000 đồng tiền lệ phí thuận tình ly hôn.

Vệc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không V phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị V và ông Lê Nguyễn Hoàng C

- Về con chung: có 02 con chung

+ Lê Hoàng Bảo G, sinh ngày 09/02/2004

+ Lê Hoàng Bảo A, sinh ngày 16/8/2016

Hai bên thỏa thuận giao cháu Lê Hoàng Bảo A, sinh ngày 16/8/2016 cho bà Hồ Thị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Lê Hoàng Bảo G, sinh ngày 09/02/2004 cho ông Lê Nguyễn Hoàng C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người

2

trực tiếp nuôi con và Vệc cấp dưỡng nuôi con

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Các đương sự chịu 300.000 đồng tiền lệ phí thuận tình ly hôn. Hai bên thỏa thuận ông C chịu 150.000 đồng, bà V chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2013/009223 ngày 11/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang. Ông C và bà V đã nộp đủ lệ phí

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ