- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NTK - NTT - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông NTK và bà NTT.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N N B N
CỘN
XÃ Ộ C Ủ N ĨA V Ệ NAM
N
N
Độc lập - ự do - ạnh phúc
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ
Số: 175/2019/QĐST-HNGĐ
n n n 26 h n 8 năm 2019
YẾ ĐỊN
CÔN N N
N ÌN LY ÔN
V SỰ
N CỦA C C ĐƯƠN SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 103/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Ông NTK; địa chỉ ĐKHKTT: Tổ đường A phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Tổ D, phường E, quận C, thành phố Hải Phòng;
- ị đơn: Bà NTT; địa chỉ ĐKHKTT: Tổ đường A phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Tổ D, phường E, quận C, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông NTK và bà NTT.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông NTK và bà NTT thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là F, sinh năm 1991 và G, sinh năm 1995, đều đã trưởng thành, trên 18 tuổi. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ th m: Ông NTK tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng án phí dân sự sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông NTK đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0008154 ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng àng, thành phố Hải Phòng. Hoàn trả ông NTK số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND TP. Hải Phòng; - Đương sự; - VKSND quận Hồng àng; - U ND phường B, quận C (GCN kết hôn số 68, quyển số 01/91, ngày 12/10/1991); - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng àng; - Lưu: HS, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Chung |