- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và giải quyết nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Thành, ngày 18 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH – NGHỆ AN
Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của BLTTDS;
Căn cứ Điều 54; 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 254/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Võ Thị H - sinh ngày 04/8/1995
Trú tại: xóm 7, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
2. Anh Phạm Đức T - sinh ngày 05/6/1996.
Trú tại: xóm 7, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: chị Võ Thị H, anh Phạm Đức T kết hôn hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An vào ngày 07/02/2017. Sau một thời gian chung sống hạnh phúc thì vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn do do đôi bên không hợp tính cách, nhận thức và quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra va chạm, xích mích, cuộc sống ngày càng căng thẳng, mệt mỏi. Hai bên không còn quan tâm, không có trách nhiệm gì với nhau nữa. Thấy rằng, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa chị Võ Thị H và anh Phạm Đức T.
Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Hà Tuệ V, sinh ngày 20/12/2016 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Thỏa thuận anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng với chị H số tiền 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 6 năm 2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Thỏa thuận của chị H và anh T là tự nguyện, phù hợp với đạo đức xã hội và pháp luật, đảm bảo quyền lợi của con chung nên cần chấp nhận.
Về quan hệ tài sản: Chị Võ Thị H và anh Phạm Đức T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
Về lệ phí Tòa án: Chị Võ Thị H, anh Phạm Đức T thỏa thuận, chị chị H sẽ chịu toàn bộ lệ phí Dân sự sơ thẩm theo quy định. Sự thỏa thuận giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện. Do đó, cần chấp nhận sự thỏa thuận giữa chị Võ Thị H và anh Phạm Đức T.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị H và anh Phạm Đức T.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Hà Tuệ V, sinh ngày 20/12/2016 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc con chung đủ tuổi trưởng thành. Anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng với chị H số tiền 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 6 năm 2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.
Anh T có quyền và nghĩa vụ đi lại chăm sóc thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Các vấn đề khác: Không
2. Về lệ phí: Chị Võ Thị H nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm. Lệ phí của chị H được tính trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thành (Biên lai thu tiền số: 0003748 ngày 11 tháng 6 năm 2019). Chị Võ Thị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng tiền nuôi con nêu trên, nếu người phải thi hành án không thi hành, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Yên Thành - UBND xã T (ĐKKH) - Lưu Hồ sơ việc dân sự. | (đã ký) Lê Thị Nhung |