- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Minh T ."
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 175/2019/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 08 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ƯBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 549/2019/TLST – VHNGĐ, ngày 29 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tinh ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1997 và anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1997, cùng trú tại: ấp P, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 32, quyển số 1, ngày 05/3/2018 do Uỷ ban nhân dân xã G, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai cấp thì chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Minh T là vợ chồng hợp pháp, nay anh chị xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ngày 29 tháng 7 năm 2019, tại Trung tâm hòa giải, đối thoại - Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, các bên đương sự đã thỏa thuận được về ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành, với nội dung cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Minh T đã thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 14/6/2018 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giao dục. Tạm thời chị H không yêu cầu anh T phải cấp dương nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Minh T khai không có.
- Về nợ chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Minh T cam kết không có nợ chung.
Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Minh T mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000đ, nhưng Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Minh T tự nguyện thỏa thuận chuyển 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp tại Chi cực Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom sang nộp tiền lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYÉT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tinh ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 14/6/2018 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giao dục.
Tạm thời chị H không yêu cầu anh T phải cấp dương nuôi con.
Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
Vì quyền lợi của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Minh T khai không có.
- Về nợ chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Minh T cam kết không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Thu H tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà chị Trần Thị Thu H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom theo biên lai thu số 0006946 ngày 29 tháng 7 năm 2017. Như vậy, chị Trần Thị Thu H đã nộp đủ tiền lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - THA dân sự huyện Trảng Bom; - UBND xã G, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai; (số 32, quyển số 1, ngày 05/3/2018) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Quyên |