- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LÊ HOÀNG THÁI S - NGUYỄN THỊ NGỌC Đ"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN THÒ XAÕ GOØ COÂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TÆNH TIEÀN GIANG Số: 175/2018/QĐST-HNGÑ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 165/2018/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Lê Hoàng Thái S, sinh ngày 24/3/1982; Địa chỉ: số 45 ĐK, Khu phố M, Phường B, thị xã G, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Nguyễn Thị Ngọc Đ, sinh ngày 10/3/1985; Địa chỉ: số 45 ĐK, Khu phố M, Phường B, thị xã G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018.
XEÙT THAÁY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoàng Thái S và chị Nguyễn Thị Ngọc Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoàng Thái S và chị Nguyễn Thị Ngọc Đ.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Đ được tiếp tục nuôi 01 con chung tên Lê Quý T, sinh ngày 27/9/2013. Anh Lê Hoàng Thái S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng với số tiền là 3.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng lần đầu vào tháng 6/2018, nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải cấp dưỡng) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Anh Lê Hoàng Thái S được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Hoàng Thái S tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 42494 ngày 11/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, anh Lê Hoàng Thái S đã nộp đủ án phí. Chị Nguyễn Thị Ngọc Đ không phải chịu tiền án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THAÅM PHAÙN Nôi nhaän:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân TXGC;
- UBND xã Phường M, TXGC;
- THA DS TXGC;
- AV;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Thị Hằng