- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! QUẬN!LÊ!CHÂN!! THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG! Số: 175/2018/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 07 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!!
Căn cứ hồ sơ dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thụ lý số 194/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2018 giữa:
Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 197X; đăng ký nhân khẩu thường trú: Số 36/1/430 TNH, phường NN, Quận LC, thành phố Hải Phòng.
Anh Vũ Đình S, sinh năm 197Y; đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở: Số 36/1/430 TNH, phường NN, Quận LC, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 27 tháng 4 năm 2018, tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân Quận Lê Chân.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 27 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.!
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu H và anh Vũ Đình S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu H và anh Vũ Đình S được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H và anh S có 02 con chung là Vũ Anh T, sinh ngày 12/7/199Z và Vũ Thùy L, sinh ngày 04/8/200V, ly hôn con lớn đã trưởng thành nên Tòa án không giải quyết và giao con Vũ Thùy L cho chị H nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất vợ chồng không có tài sản gì chung với nhau không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị H và anh S mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này chị H và anh S đã nộp đủ tại biên lai thu tiền số 0005163 ngày 27 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- VKSND quận Lê Chân;
!
- Người yêu cầu;
!
- Chi cục THADS Quận Lê Chân;
- UBND phường NN, Quận LC, TP.Hải
! Phòng (GCNKH 2003);
!
- Lưu: VT,HS.
Phạm!Tiến!Dũng!