- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Huỳnh Đức T và bà Phạm Tố U. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 175/2018/QĐST-HNGĐ | H, ngày 07 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 158/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2018 giữa những người yêu cầu:
- Bà Phạm Tố U - sinh năm 1987. Địa chỉ: 83 đường K, phường T, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Huỳnh Đức T - sinh năm 1982. Địa chỉ: 101A đường C, quận H, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 30 tháng 5 năm 2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 30 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Huỳnh Đức T và bà Phạm Tố U. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Huỳnh Đức T và bà Phạm Tố U thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Huỳnh Đức T và bà Phạm Tố U không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Huỳnh Đức T và bà Phạm Tố U không có tài sản chung cũng không có nợ chung.
- Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Nguyễn Huỳnh Đức T và bà Phạm Tố U phải chịu. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông bà đã nộp theo biên lai thu số 3330 ngày 23 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận H, thành phố Đà Nẵng. Ông T và bà U đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSNDQ. H. - CCTHADSQ. H -UBND phường T; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Hà Thị Thanh Nga |