- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn N - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Hải N và chị Phạm Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2018/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 23 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 205/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2018 giữa:
Anh Lưu Hải N; cư trú tại: Số 28 C, tổ 11, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
Chị Phạm Thu H; cư trú tại: Số 28 C, tổ 11, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Hải N và chị Phạm Thu H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Lưu Hải N và chị Phạm Thu H thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Giao con chung Lưu Kim C, sinh ngày 08 tháng 6 năm 2014 cho anh Lưu Hải N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thu H có trách nhiệm đóng góp nuôi con với anh Lưu Hải N số tiền là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng một tháng), kể từ tháng 9 năm 2018 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về chia tài sản: Anh Lưu Hải N và chị Phạm Thu H không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Anh Lưu Hải N phải nộp 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm. Anh Lưu Hải N đã nộp 150.000 đồng - tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm theo biên lai số 0016521 ngày 15 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Anh Lưu Hải N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
Chị Phạm Thu H phải nộp 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm. Chị Phạm Thu H đã nộp 150.000 đồng - tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm theo biên lai số 0016520 ngày 15 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Chị Phạm Thu H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND phường D, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng; - Lưu: hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Vũ Thị Bích Diệp |