- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Đ - Trần Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị P. Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn số 18/99, quyển số 09 do Ủy ban nhân dân phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1 cấp ngày 03/4/1999 không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1743/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 01 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1637/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1968 Địa chỉ: đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị P, sinh năm 1980 Địa chỉ: đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị P. Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn số 18/99, quyển số 09 do Ủy ban nhân dân phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1 cấp ngày 03/4/1999 không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi dưỡng con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Thị Phương T, sinh ngày 23/10/2000 và Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 09/11/2009. Ông Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng các cháu Nguyễn Thị Phương T, sinh ngày 23/10/2000 và Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 09/11/2009. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đ về việc không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi con. Bà P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai được quyền cản trở, nhưng bà P không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bên đang trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Đ và bà P xác định không có.
- Về lệ phí: Ông Đ và bà P phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án mà ông bà đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0019935 ngày 09/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1. Ông Đ và bà P đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tp.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 1; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1; - UBND phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Nhật Minh |