- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Ngọc S và chị Nguyễn Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| toµ ¸n nh©n d©n huyÖn gia l©m céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam thµnh phè hµ néi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 174/2019/Q§ST- HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 247/2019/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng
6 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Ngọc S, sinh năm 1973
Địa chỉ: Tập thể g B, xã Y T, Gia Lâm, Hà Nội.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1977
Địa chỉ: Tập thể ga B, xã Y T, Gia Lâm, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82,83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19
tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Ngọc S và chị Nguyễn Thị
H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Bùi Ngọc S và chị Nguyễn Thị H có 02 con chung là
cháu Bùi Ngọc H, sinh ngày 08/4/2000 và cháu Bùi Ngọc Minh C, sinh ngày 10/6/2005. Khi ly hôn, giao S được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Bùi Ngọc Minh C còn cháu H đã trưởng thành nên cháu ở với ai là do cháu quyết định. Tạm hoãn việc cấp dưỡng phí tổn nuôi con đối với chị H đến khi cháu Minh C đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu khác. (Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung)
- Về tài sản: Anh Bùi Ngọc S và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về án phí: Anh Bùi Ngọc S tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn
nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền anh S đã nộp 300.000đ theo biên lai AA/2010/0004473 ngày 10/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm, anh S được nhận lại 150.000 đồng
Trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo điều
26 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận tự nguyện thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7, 9 của Luật thi hành án dân sự. Trình tự thủ tục được thực hiện theo điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Gia lâm; - Chi Cục THA huyện Gia Lâm; - UBND thị trấn Y V, Gia Lâm, Hà Nội (ĐKKH số 02/2010); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Viết Tuấn |