- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND TP VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:174/2021/QĐST-HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 21 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
- Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 645/2021/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 10 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
-Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Vĩnh L - sinh năm:1943, địa chỉ: 17 - đường Hồ Quý Y, phường Thắng A, thành phố X, tỉnh Y và bà Phạm Thị M - sinh năm:1952; địa chỉ:17- đường Hồ Quý Y, phường Thắng A, thành phố X, tỉnh Y.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Vĩnh L và bà Phạm Thị M thuận tình ly hôn.
Về con: Ông Nguyễn Vĩnh L và bà Phạm Thị M có hai người con Nguyễn Thế B - sinh năm 1977 và Nguyễn Thế C - sinh năm 1981. Cháu B và cháu C đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Lộc, bà Mận không có con nuôi.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Vĩnh L và bà Phạm Thị M được miễn lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Vĩnh L và bà Phạm Thị M thuận tình ly hôn.
2- Về con: Ông Nguyễn Vĩnh L và bà Phạm Thị M có hai người con Nguyễn Thế B - sinh năm 1977 và Nguyễn Thế C - sinh năm 1981. Cháu B và cháu C đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông L, bà M không có con nuôi.
3- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4- Lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Vĩnh L và bà Phạm Thị M được miễn lệ phí.
5- Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Toà án tỉnh Y; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố X; - Chi cục THA dân sự thành phố X; - Ủy ban nhân dân xã Hải Phương, huyện Hải U, tỉnh Nam K; - Lưu. |