- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Bá Ngọc Quý"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 06 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự hôn nhân và gia đình thụ lý số 259/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2026, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Bá Ngọc Q, sinh năm: 1979; Địa chỉ: thôn S, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà K, sinh năm: 1986; Địa chỉ: thôn S, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định Về lệ phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Lê Bá Ngọc Q và bà K.
Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn ngày 12/3/2007 của Ủy ban nhân dân xã Đ (nay là xã Đ), tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: bà K và ông Lê Bá Ngọc Q thống nhất xác nhận có 01 con chung là cháu Lê Ngọc Trung H, sinh ngày 23/02/2008, đã thành niên nên không đề cập đến vấn đề nuôi dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà K và ông Lê Bá Ngọc Q thống nhất xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung và nợ chung của vợ chồng.
- Về lệ phí: Ông Lê Bá Ngọc Q là người nộp 300.000đ tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Ông Lê Bá Ngọc Q nhận chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0006897 ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho ông Lê Bá Ngọc Q 150.000đ tiền tạm ứng lệ phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND KV2-Lâm Đồng; - Phòng THADSKV2-Lâm Đồng; - UBND xã Đơn Dương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Đình Anh Vũ |