vanban.org

Quyết định 174/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Xuân H và chị Nguyễn Hồng T thuận tình ly hôn. Về con chung: anh Trần Xuân H và chị Nguyễn Hồng T có 02 con chung là Trần Thị Khánh H1 – sinh ngày 25/01/1999 và Trần Ngọc Q – sinh ngày 29/6/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Xuân H - Nguyễn Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 174/2026/QĐST - HNGĐQuảng Ninh, ngày 29 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 152/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2026 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Trần Xuân H, sinh năm 1974.

Nơi thường trú: 19B, khu phố H, phường C, tỉnh Quảng Ninh.

+ Chị Nguyễn Hồng T, sinh năm 1977.

Nơi thường trú: 19B, khu phố H, phường C, tỉnh Quảng Ninh.

Nơi ở hiện tại: 2/17 đường C, khu phố D, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Quan hệ hôn nhân giữa anh Trần Xuân H và chị Nguyễn Hồng T là hợp pháp, được UBND phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là UBND phường C, tỉnh Quảng Ninh) cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 32 ngày 21/8/2000. Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh H, chị T đã nảy sinh nhiều mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng. Nay anh H, chị T xác định không còn tình cảm, không còn khả năng đoàn tụ, không thể tiếp tục kéo dài đời sống chung. Vì vậy, việc anh H, chị T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở để chấp nhận.

Về con chung: anh Trần Xuân H và chị Nguyễn Hồng T có 02 con chung là Trần Thị Khánh H1 – sinh ngày 25/01/1999 và Trần Ngọc Q – sinh ngày 29/6/2012. Nay ly hôn vợ chồng thống nhất, thoả thuận: anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Ngọc Q đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), chị T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Đối với con chung Trần Thị Khánh H1 nay đã thành niên, không có nhược điểm về thể chất và tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về nuôi dưỡng, cấp dưỡng.

Về tài sản chung, công nợ chung: anh Trần Xuân H và chị Nguyễn Hồng T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: anh Trần Xuân H và chị Nguyễn Hồng T thỏa thuận: anh Trần Xuân H là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành của các đương sự ngày 21 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Xuân H và chị Nguyễn Hồng T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Trần Xuân H và chị Nguyễn Hồng T có 02 con chung là Trần Thị Khánh H1 – sinh ngày 25/01/1999 và Trần Ngọc Q – sinh ngày 29/6/2012.

Anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Ngọc Q đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Đối với con chung Trần Thị Khánh H1 nay đã thành niên (đủ 18 tuổi), không có nhược điểm về thể chất và tinh thần nên không đề cập giải quyết về nuôi dưỡng, cấp dưỡng.

- Về tài sản chung, công nợ chung: không có.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Hồng T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000014762947 ngày 08/4/2026 của Công ty cổ phần thanh toán Quốc gia Việt Nam và Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 99 ngày 10/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ