- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhân thuận tình ly hôn K.A-Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 207/2023/TLST ngày 19 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1973.
Ông Mạnh Minh Đ, sinh năm 1962.
Cùng trú tại: PA Nhà B phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Bà Nguyễn Thị Kim A và ông Mạnh Minh Đ đăng ký kết hôn ngày 03/7/1992 tại Ủy ban nhân dân xã Bồ Đồ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội (Nay là phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội) trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu.
Trong quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính cách, không yêu thương, chăm sóc, tôn trọng nhau. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc và cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy công nhận thuận tình ly hôn cho thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã ở mức độ trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim A và ông Mạnh Minh Đ có 02 (Hai) con chung là cháu Mạnh Mỹ N (nữ), sinh ngày 13/01/1994 và cháu Mạnh Hà L (nữ), sinh ngày 10/3/2003. Các con chung đã trưởng thành đủ 18 tuổi, việc các cháu ở với ai là do các cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim A và ông Mạnh Minh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim A và ông Mạnh Minh Đ xác nhận vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Về lệ phí: Ông Mạnh Minh Đ tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim A và ông Mạnh Minh Đ.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim A và ông Mạnh Minh Đ có 02 (Hai) con chung là cháu Mạnh Mỹ Nh (nữ), sinh ngày 13/01/1994 và cháu Mạnh Hà L (nữ), sinh ngày 10/3/2003. Các con chung đã trưởng thành đủ 18 tuổi, việc các cháu ở với ai là do các cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Mạnh Minh Đ tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Đ đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số AA/2020/0019427 ngày 15/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; - UBND phường Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội (GCNKH số 38, quyển số 02); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Thu Hiền |