- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ANH - TUYỀN"
- Tòa quyết gì? C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2019/QĐST-VDS | Thủ Dầu Một, ngày 24 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG.
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 170/2019/TLST-VDS, ngày 16 tháng 4 năm 2019 về việc êu c u c ng nhận thuận tình ly hôn và nu i con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Danh Tuấn A, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện U, tỉnh K.
- Bà Danh Thị Bích T, sinh năm 1994; HKTT: Ấp M, xã M, huyện U, tỉnh K. Tạm trú: khu phố 5, phường H, thành phố T, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ h n nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành ngày 11/4/2019, ng Danh Tuấn A và bà Danh Thị Bích T đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức tr m trọng, kh ng thể hàn gắn, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích của h n nhân kh ng đạt được nên ông A và bà T yêu c u Tòa án c ng nhận thuận tình ly h n. Xét thấy, việc ông A và bà T thật sự tự nguyện ly h n là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật h n nhân và gia đình nên Tòa án c ng nhận.
[2] Về con chung: Ông A và bà T thỏa thuận giao con chung là cháu Danh Trí T, sinh ngày 27/7/2012 cho ng Danh Tuấn A được trực tiếp nu i dưỡng. Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự về con chung là tự nguyện, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Tòa án c ng nhận.
Về cấp dưỡng nu i con: Các đương sự kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu c u phải chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ h n nhân: Ông Danh Tuấn A và bà Danh Thị Bích T thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày ban hành quyết định này, giấy chứng nhận kết h n số 187/2014, quyển số 01/2014, ngày 11/8/2014 của UBND xã M, huyện U, tỉnh K cấp cho ông A và bà T kh ng còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Danh Trí T, sinh ngày 27/7/2012 cho ng Danh Tuấn A được trực tiếp nu i dưỡng.
- Về cấp dưỡng nu i con: Các đương sự kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.
Người kh ng trực tiếp nu i con được quyền đi lại thăm nom con chung mà kh ng ai có quyền cản trở. Trường hợp người kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nu i dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nu i dưỡng con thì người trực tiếp nu i dưỡng con có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung đối với người kh ng trực tiếp nu i dưỡng theo quy định tại Khoản 3 Điều 82 Luật H n nhân và gia đình năm 2014.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung là cháu Danh Trí T, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nu i con khi có yêu c u.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Danh Tuấn A và bà Danh Thị Bích T mỗi người nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016-0033775 ngày 16/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:
| - TAND tỉnh B; - VKSND Tp. T; - Chi cục THADS Tp. T; - UBND xã M, huyện U, tỉnh K; - Người yêu c u; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Trần Thị Hoa Hạnh |